Cài đặt XAMPP trên Windows instance

Cài đặt XAMPP trên Microsoft Windows Server 2025 Base instance

XAMPP hoạt động dựa trên sự tích hợp của 5 phần mềm chính là Cross-Platform (X), Apache (A), MariaDB (M), PHP (P) và Perl (P), nên tên gọi XAMPP cũng là viết tắt từ chữ cái đầu của 5 phần mềm này.

Trong bài lab sử dụng MySQL / MariaDB: Trong MySQL, XAMPP chứa một trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phổ biến nhất trên thế giới. Kết hợp với Web Server Apache và ngôn ngữ lập trình PHP, MySQL cung cấp khả năng lưu trữ dữ liệu cho các dịch vụ Web. Các phiên bản XAMPP hiện tại đã thay thế MySQL bằng MariaDB (một nhánh của dự án MySQL do cộng đồng phát triển, được thực hiện bởi các nhà phát triển ban đầu).

  1. Trong giao diện EC2

    • Chọn Instances
    • Chọn Windows-instance
    • Xem chi tiết cấu hình Windows-instance

    EC2 Console Interface

  2. Vào giao diện Remote Desktop Connection sau khi đã kết nối Microsoft Windows Server 2025 instance

Trong trường hợp, bạn chưa kết nối với Microsoft Windows Server 20255 instance, bạn thực hiện lại bước 3.2.Kết nối Windows instance

Remote Desktop Connection Interface

  1. Thực hiện cài đặt XAMPP tại XAMPP

    XAMPP Download Page

    XAMPP Download Page

  2. Hoàn thành các bước cài đặt XAMPP

    • Làm theo các hướng dẫn hiển thị trên màn hình để cài đặt XAMPP

    • Chấp nhận các tùy chọn cài đặt mặc định, nếu bạn không có yêu cầu cấu hình cụ thể

    XAMPP Installation Wizard - Step 1 XAMPP Installation Wizard - Step 2 XAMPP Installation Wizard

  3. Chọn Finish để hoàn thành

    XAMPP Installation Completion

    • Cửa sổ XAMPP Control Panel sẽ được tự động khởi tạo

    XAMPP Control Panel Launch

  4. Trong giao diện XAMPP Control Panel

    • Chọn Start Apache server chạy cổng 80 hoặc 443
    • Chọn Start MySQL database với cổng 3306

    XAMPP Control Panel with Services

  5. Truy cập vào http://localhost/phpmyadmin.

    • (Tùy chọn) Có thể thay đổi ngôn ngữ tại mục Appearance Settings

    • Tạo database mới bằng cách chọn New

    create vpc for linux instance

  6. Tiến hành cấu hình database

    • Database name, nhập awsuser
    • Chọn Create

    Database Configuration Screen

  7. Hoàn thành tạo database

Database Creation Confirmation

  1. Thực hiện SQL Schema bằng cách
  • Chọn database vừa tạo
  • Chọn SQL
  • Nhập đoạn code SQL query sau:
CREATE TABLE `awsuser`.`user` ( `id` INT NOT NULL AUTO_INCREMENT , `first_name` VARCHAR(45) NOT NULL , `last_name` VARCHAR(45) NOT NULL , `email` VARCHAR(45) NOT NULL , `phone` VARCHAR(45) NOT NULL , `comments` TEXT NOT NULL , `status` VARCHAR(10) NOT NULL DEFAULT 'active' , PRIMARY KEY (`id`)) ENGINE = InnoDB;
  • Chọn Format
  • Chọn Go

create vpc for linux instance

  1. Bảng được tạo thành công

create vpc for linux instance